Bài kiểm tra về ngôn ngữ

  1. Điền vào chỗ trống

    Nhập một hoặc nhiều từ để hoàn thành câu.

    ___ là giải pháp được đề xuất cho việc lập trình không đồng bộ trên Android bằng Kotlin.

  2. Điền vào chỗ trống

    Nhập một hoặc nhiều từ để hoàn thành câu.

    HWASan dựa trên cơ chế ___ ___ và phụ thuộc vào tính năng Top Byte Ignore (Bỏ qua byte cao nhất) có trong tất cả các CPU ARM 64-bit, cùng với sự hỗ trợ tương ứng từ nhân hệ điều hành.

  3. Điền vào chỗ trống

    Nhập một hoặc nhiều từ để hoàn thành câu.

    Kotlin có hai loại đẳng thức – cấu trúc và tham chiếu. Đẳng thức cấu trúc sử dụng toán tử ___ và gọi hàm equals() để xác định xem hai thực thể có bằng nhau hay không. Đẳng thức tham chiếu sử dụng toán tử ___ và kiểm tra xem hai biến tham chiếu có trỏ tới cùng một đối tượng hay không.

  4. Để mã Kotlin có thể gọi liền mạch hơn qua mã Java, các hàm chứa tham số có giá trị mặc định phải sử dụng chú giải ___.

  5. Bạn sử dụng từ khoá nào trong Kotlin để đánh dấu một lớp (class) chứa dữ liệu mà trình biên dịch sẽ tự động lấy các hàm equals(), hashCode() và toString()?

  6. Kể từ Trình bổ trợ Android cho Gradle 4.0, bạn có thể sử dụng một số API ngôn ngữ Java mới hơn ngay cả trên các nền tảng Android phiên bản cũ bằng cách bật tính năng đơn giản hoá (desugaring) thư viện. Quy trình đơn giản hoá hỗ trợ API nào sau đây đối với thiết bị cũ (API cấp 26 trở xuống)?